Kỹ thuật & Công nghệ

Postal code là gì? Bảng danh sách Zipcode 63 tỉnh ở Việt Nam 

Nếu bạn đã từng mua hàng online qua các trang thương mại điện tử quốc tế như Amazon, Ebay,… Hoặc đăng ký tài khoản tại một trang web nước ngoài. Ắt hẳn bạn đã ít nhất một lần bắt gặp thuật ngữ Zip code hay Postal code. Vậy Postal code là gì? Tại sao lại cần yêu cầu loại mã này? Làm cách nào để xác định mã zip code chính xác? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn giải mã những thắc mắc này.

Postal code là gì?

Postal code là gì?  Postal code (hay còn được gọi là Zipcode) là một hệ thống mã code được quy định bởi Hiệp hội bưu chính toàn cầu. Hoặc hiểu đơn giản là mã bưu chính gồm chuỗi ký tự bằng chữ, bằng số hoặc hỗn hợp giữa số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích xác nhận tự động điểm đến cuối cùng của thư tín/bưu phẩm.

postal code là gì
postal code là gì

Cấu trúc mã zip hay mã bưu chính Việt Nam

Gồm có 5 chữ số:

  • Chữ số đầu tiên thể hiện mã vùng. Mã vùng Việt Nam được chia thành 10 mã. Mỗi vùng có tối đa 10 tỉnh/ thành phố. Các tỉnh trong cùng một vùng sẽ có cùng số ký tự đầu tiên trong mã bưu chính quốc gia.
  • Hai ký tự đầu tiên của mã bưu điện Việt Nam dùng để xác định mã tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương
  • Bốn ký tự đầu tiên dùng để xác định mã quận, huyện hoặc đơn vị hành chính
  • Đầy đủ 5 ký tự sẽ biểu thị cho đối tượng gán mã theo thứ tự nhất định được ban hành theo quyết định của Mã bưu chính quốc gia. Dùng để xác định phường, xã hoặc đơn vị hành chính tương đương.

Mẫu ví dụ Postal code là gì?

  • Mã bưu điện Hà Nội (Hanoi zip code)

Mã thành phố của Thủ đô Hà Nội là 10 – 14. Mã quận Ba Đình, Hà Nội là 10. Mã phường Liễu Giao, Ba Đình, Hà Nội là 6. Vậy mã bưu chính của phường Liễn Giai, quận Ba Đình, Hà Nội sẽ là 11106.

  • Mã bưu điện Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City postal code)

Mã vùng TPHCM ứng với mã thành phố trên postcode là 70 – 74. Mã quận Thủ Đức là 30. Còn của phường Linh Xuân theo thứ tự quy định là số 9. Do đó, mã bưu chính của phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh sẽ là 71309.

Thông tin này, bạn có thể tra cứu chính xác tại địa chỉ website:http://mabuuchinh.vn/ . Bằng cách gõ địa chỉ phường/ xã/ thị trấn hoặc thông tin (tên) của cơ quan, tổ chức,… bạn cần tìm zip code. Bạn sẽ dễ dàng tim được mã zip của khu vực này. Hoặc ngược lại, khi bạn cần tra cứu địa chỉ của postal code, bạn cũng chri cần nhập mã code vào ô tìm kiếm. Website sẽ trả lại thông tin cho bạn ngay tức thời.

postal code là gì

Cách xác định các số trên mã Postal code là gì?

Dưới đây là cách xác định các số trên mã Postal code là gì? mà bạn có thể tham khảo như sau:

👉 Hai chữ số đầu tiên (tính từ trái sang) xác định tỉnh/thành phố (gọi tắt là mã tỉnh/thành phố). Mỗi tỉnh/thành phố có thể có nhiều hơn một mã tỉnh/thành phố.

👉 Bốn chữ số đầu (tính từ trái sang) xác định quận/huyện thuộc tỉnh/thành phố (gọi tắt là mã quận/huyện). Mỗi quận/huyện có thể có nhiều hơn một mã quận/huyện.

👉 Năm chữ số đầu (tính từ trái sang) xác định phường/xã thuộc quận/huyện của tỉnh/thành phố nơi bạn sinh sống. Mỗi phường/xác có thể có nhiều hơn một mã phường/xã.

👉 Sáu chữ số của Zipcode code Việt Nam được sử dụng để xác định địa chỉ của đối tượng mang mã.

Bảng danh sách Zipcode 63 tỉnh ở Việt Nam

STT TỈNH/ THÀNH PHỐ ZIPCODE MÃ VÙNG
1 An Giang 880000 296
2 Bà Rịa Vũng Tàu 790000 254
3 Bạc Liêu 260000 291
4 Bắc Kạn 960000 209
5 Bắc Giang 220000 204
6 Bắc Ninh 790000 222
7 Bến Tre 930000 275
8 Bình Dương 590000 274
9 Bình Định 820000 256
10 Bình Phước 830000 271
11 Bình Thuận 800000 252
12 Cà Mau 970000 290
13 Cao Bằng 900000 206
14 Cần Thơ 270000 292
15 Đà Nẵng 550000 236
16 Đăk Lăk 630000 262
17 Đăk Nông 640000 261
18 Điện Biên 390000 215
19 Đồng Nai 810000 251
20 Đồng Tháp 870000 277
21 Gia Lai 600000 269
22 Hà Giang 310000 219
23 Hậu Giang 910000 293
24 Hà Nam 400000 226
25 Hà Nội 100000 – 150000 24
26 Hà Tĩnh 480000 239
27 Hải Dương 170000 220
28 Hải Phòng 180000 225
29 Hòa Bình 350000 218
30 Hưng Yên 160000 221
31 Hồ Chí Minh 700000 28
32 Khánh Hoà 650000 258
33 Kiên Giang 920000 297
34 Kon Tum 580000 260
35 Lai Châu 390000 213
36 Lạng Sơn 240000 205
37 Lào Cao 330000 214
38 Lâm Đồng 670000 263
39 Long An 850000 272
40 Nam Định 420000 228
41 Nghệ An 470000 238
42 Ninh Bình 430000 229
43 Ninh Thuận 660000 259
44 Phú Thọ 290000 210
45 Phú Yên 620000 257
46 Quảng Bình 510000 232
47 Quảng Nam 560000 235
48 Quảng Ngãi 570000 255
49 Quảng Ninh 200000 203
50 Quảng Trị 520000 223
51 Sóc Trăng 950000 299
52 Sơn La 360000 212
53 Tây Ninh 840000 276
54 Thái Bình 410000 227
55 Thái Nguyên 250000 208
56 Thanh Hoá 440000 237
57 Thừa Thiên Huế 530000 234
58 Tiền Giang 860000 273
59 Trà Vinh 940000 294
60 Tuyên Quang 300000 207
61 Vĩnh Long 890000 270
62 Vĩnh Phúc 280000 211
63 Yên Bái 320000 216

Bảng danh sách Zipcode các quận tại TP. HCM

Danh sách Zipcode HCM ở tất cả các quận/huyện mời các bạn tham khảo:

STT QUẬN/HUYỆN TP. HCM ZIPCODE
1 Quận 1 71000 – 71099
2 Quận 2 71100 – 71155
3 Quận 3 72400 – 72453
4 Quận 4 72800 – 72851
5 Quận 5 72700 – 72761
6 Quận 6 73100 – 73152
7 Quận 7 72900 – 72960
8 Quận 8 73000 – 73054
9 Quận 9 71200 – 71256
10 Quận 10 72500 – 72561
11 Quận 11 72600 – 72654
12 Quận 12 72600 – 71562
13 Quận Gò Vấp 71400 – 71456
14 Quận Bình Thạnh 72300 – 72355
15 Quận Phú Nhuận 72200 – 72252
16 Quận Tân Bình 72100 – 72159
17 Quận Tân Phú 72000 – 72057
18 Quận Bình Tân 71900 – 71967
19 Quận Thủ Đức 71300 – 71360
20 Huyện Bình Chánh 71800 – 71865
21 Huyện Hóc Môn 71700 – 71760
22 Huyện Củ Chi 71600 – 71663
23 Huyện Nhà Bè 73200 – 73253
24 Huyện Cần Giờ 73300 – 73354

Bảng danh sách Zipcode các quận tại Hà Nội

STT QUẬN/HUYỆN HÀ NỘI ZIPCODE
1 Hoàn Kiếm 11000 – 1106
2 Ba Đình 11100 – 11199
3 Tây Hồ 11200 – 11255
4 Cầu Giấy 11300 – 11398
5 Thanh Xuân 11400 – 11457
6 Đống Đa 11500 – 11557
7 Hai Bà Trưng 11600 – 11662
8 Hoàng Mai 11700 – 11798
9 Long Biên 11800 – 11856
10 Bắc Từ Liêm 11900 – 11956
11 Nam Từ Liêm 12000 – 12089
12 Hà Đông 12100 – 12199
13 Huyện Sóc Sơn 12200 – 12258
14 Huyện Đông Anh 12300 – 12356
15 Huyện Gia Lâm 12400 – 12453
16 Huyện Thanh Trì 12500 – 12553
17 Huyện Ba Vì 12600 – 12656
18 Thị xã Sơn Tây 12700 – 12753
19 Huyện Phúc Thọ 12800 – 12583
20 Huyện Mê Linh 12900 – 12953
21 Huyện Đan Phượng 13000 – 13053
22 Huyện Thạch Thất 13100 – 13153
23 Huyện Hoài Đức 13200 – 13253
24 Huyện Quốc Oai 13300 – 13353
25 Huyện Chương Mỹ 13400 – 13455
26 Huyện Thanh Oai 13500 – 13553
27 Huyện Thường Tín 13600 – 13656
28 Huyện Mỹ Đức 13700 – 13753
29 Huyện Ứng Hoà 13800 – 13856
30 Huyện Phú Xuyên 13900 – 13957

Điểm cần lưu ý khi sử dụng Zip code Vietnam (Mã bưu chính Việt Nam)

  • Nếu bạn cần tìm mã bưu chính cấp quốc gia tại Việt Nam thì không bao giờ tìm ra được. Bởi vì, chúng ta không có mã bưu chính cấp quốc gia. Mà chỉ sử dụng postcode cấp tỉnh/ thành phố. Do, khi được yêu cầu nhập zip code (postal code), bận chỉ cần nhập mã tỉnh hoặc thành phố nơi bạn đang sinh sống bằng cách tra bảng mã bưu chính quốc gia phía trên mà thôi.
  • Thông thường các website quốc tế yêu cầu mã code có 6 chữ số. Trong trường hợp này bạn chỉ cần thêm một số 0 sau cùng của mã postcode Vietnam là xong.
  • Khi muốn gửi hàng đi nước ngoài. Hãy nhớ tra cứu, hoặc hỏi mã bưu chính ở người nhận. Bởi có một số nơi sẽ không gửi bưu phẩm nếu bạn không cung cấp mã code này.
  • Đáng lo ngại là có trường hợp DHL sẽ tự áp postal code nếu thông tin này bị thiếu. Dẫn đến kiện hàng dễ bị thất lạc và chính bạn phải tự chịu trách nhiệm về việc này.
  • Điều này cũng sẽ xảy ra tương tự với trường hợp bạn nhập sai mã bưu điện. Vì vậy, mã này rất quan trọng, cần nhập thật chính xác.

postal code là gì

Với tất cả những thông tin được cung cấp về Zip code (postal code). Chúng tôi hi vọng có thể giúp bạn hiểu và biết cách tra cứu cũng như sử dụng mã bưu chính này. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào. Đừng ngần ngại.

Postal Code là gì? Có vai trò ra sao trong vận tải hàng hóa?

Bạn đã hiểu khái niệm Postal Code là gì, vậy tầm quan trọng của Postal Code trong vận chuyển hàng hóa cũng cần nắm rõ như sau:

  • Postal Code được lập ra để việc vận chuyển thư tín và bưu phẩm trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn
  • Khi bạn cần điền thông tin cá nhân hay tạo tài khoản trên các trang web nước ngoài sẽ yêu cầu phải có Mã bưu chính Postal Code hoặc Zip Code
  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các Công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp Mã bưu chính Postal Code cho địa chỉ người nhận hàng
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như: JCB Amex Card, Visa Master sẽ được yêu cầu điền Postal Code vào thông tin thanh toán
  • Postal Code giúp việc nhận thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về một cách thuận tiện và nhanh chóng hơn
  • Postal Code còn để các bạn có thể mua hàng online từ nước ngoài về Việt Nam, Google Adwords, thanh toán Facebook Ads,…
  • Trong tương lai, mã Bưu chính sẽ được sử dụng rộng rãi hơn giúp cho các Doanh nghiệp Bưu chính có thể làm công tác chia chọn, phân luồng bưu gửi tối ưu, ứng dụng CNTT trong công tác chia chọn. Không những vậy mà nó còn giúp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
postal code là gì
postal code là gì

Vì vậy có thể hiểu, những lợi ích bất ngờ của Postal code là gì không chỉ đối với cá nhân mà còn hỗ trợ hiệu quả cho các Doanh nghiệp. Thiết nghĩ, nếu không sử dụng mã bưu chính thì các thiết bị chia chọn tự động sẽ không hiệu quả vì vẫn phải sử dụng nhiều nhân công lao động trong việc phân hướng bưu gửi theo các địa chỉ chuyển phát hàng nhanh.

Từ khóa:

  • Postal Code HCM
  • Postal Code Vietnam la gì
  • Postal Code Hà Nội
  • zip/postal code là gì
  • Postal La gì
  • Work Postal Code la gì
  • postal code(optional) là gì
  • Mã bưu chính

Nội dung liên quan:

Back to top button